vanban.org

Quyết định 46/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh N, sinh ngày 07/12/1989; địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn Phố C, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Bị đơn: Anh Trần Minh Đ, sinh ngày 22/8/1989; Địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn P, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhàn - Đạt HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƢƠNG SƠN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2024/QĐST-HNGĐHương Sơn, ngày 23 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2024/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh N, sinh ngày 07/12/1989; địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn P, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh;

Bị đơn: Anh Trần Minh Đ, sinh ngày 22/8/1989; Địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn P, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh;

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, khoản 1 Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; Điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh N, sinh ngày 07/12/1989; địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn Phố C, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh;

Bị đơn: Anh Trần Minh Đ, sinh ngày 22/8/1989; Địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn P, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh;

2. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh N và anh Trần Minh Đ thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2.2. Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Thanh N và anh Trần Minh Đ có hai con chung. Chị N, anh Đ thoả thuận thống nhất, chị Trần Thị Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Minh K, sinh ngày: 19/12/2015 và cháu Trần Minh K1, sinh ngày: 04/01/2019 cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Trần Minh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị N mỗi tháng mỗi cháu 2.000.000 (hai triệu) đồng cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi, mỗi tháng đóng một lần, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 26 tháng 7 năm 2024.

Anh Trần Minh Đ có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

2.3. Về quan hệ tài sản và nợ chung: Chị Trần Thị Thanh N và anh Trần Minh Đ không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Trần Thị Thanh N và anh Trần Minh Đ thỏa thuận chị Trần Thị Thanh N tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ theo quyết định của Tòa án, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002903 ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ