vanban.org

Quyết định 46/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1965; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Văn D tranh chấp hợp đồng vay với ông Cao Hoàng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MCB
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2024/QĐST-DSMCB, ngày 04 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số 111/2024/TLST – DS ngày 14 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn:

1. Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1965;

2. Bà Đỗ Thị Kim E, sinh năm 1959;

Cùng địa chỉ: ấp ĐT, xã TA, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm Ngọc C, sinh năm 1978; Địa chỉ: ấp TL3, xã TT, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn:

1. Ông Cao Hoàng H, sinh năm 1962;

2. Bà Phạm Thị T, sinh năm 1962;

3. Bà Cao Phạm Huỳnh N, sinh năm 1990;

Cùng địa chỉ: ấp ĐT, xã TA, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Cao Hoàng H và bà Phạm Thị T: Bà Cao Phạm Huỳnh N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:

- Ông Cao Hoàng H, bà Phạm Thị T và bà Cao Phạm Huỳnh N có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho ông Nguyễn Văn D và bà Đỗ Thị Kim E số tiền còn nợ là 1.210.000.000 (Một tỷ hai trăm mười triệu) đồng. Ghi nhận ông Nguyễn Văn D và bà Đỗ Thị Kim E không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 24.150.000(Hai mươi bốn triệu một trăm năm mươi ngàn) đồng, nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận mỗi bên chịu một nữa là 12.075.000(Mười hai triệu không trăm bảy mươi lăm ngàn) đồng.

Ông Nguyễn Văn D và bà Đỗ Thị Kim E phải chịu án phí là 12.075.000(Mười hai triệu không trăm bảy mươi lăm ngàn) đồng, tuy nhiên do bà Đỗ Thị Kim E là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 6.037.500 (sáu triệu không trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm) đồng; Ông Nguyễn Văn D phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 6.037.500 (sáu triệu không trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm) đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 7.050.000 (Bảy triệu không trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai thu số 0004612 ngày 14/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện MCB. Chi cục Thi hành án dân sự huyện MCB có trách nhiệm hoàn lại cho ông Nguyễn Văn D số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.012.500 (Một triệu không trăm mười hai ngàn năm trăm) đồng.

Ông Cao Hoàng H, bà Phạm Thị T và bà Cao Phạm Huỳnh N phải liên đới trách nhiệm chịu án phí là 12.075.000(Mười hai triệu không trăm bảy mươi lăm ngàn) đồng, mỗi người phải chịu án phí là 4.025.000(Bốn triệu không trăm hai mươi lăm ngàn) đồng. Do ông Cao Hoàng H, bà Phạm Thị T là người cao tuổi nên được miễn nộp án phí mỗi người là 4.025.000(Bốn triệu không trăm hai mươi lăm ngàn) đồng. Bà Cao Phạm Huỳnh N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.025.000 (Bốn triệu không trăm hai mươi lăm ngàn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ