vanban.org

Quyết định 46/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 20/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng H và phát triển nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: số 02 Láng Hạ quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng nông nghiệp - võ thị chi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TX.H
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______
Số: 46/2024/QĐST-DS
Ninh Hòa, ngày 20 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 134/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 06 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng H và phát triển nông thôn Việt Nam.

Địa chỉ: số 02 Láng Hạ quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo uỷ quyền: Bà Lê Thị Nhật Tiên - Giám đốc ngân hàng H và phát triển nông thôn Việt Nam – C nhánh thị xã Ninh Hòa - phòng giao dịch Ninh Diêm theo Giấy uỷ quyền số 314/UQ-NHNO-NH ngày 09/5/2024.

- Bị đơn:

1. Bà Võ Thị Mỹ C, sinh năm: 1973

2. Ông Võ X, sinh năm: 1975

Cùng địa chỉ: tổ dân phố Mỹ Á, phường Ninh Thủy, thị xã H, tỉnh K.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Võ Thị Mỹ C và ông Võ X phải trả cho Ngân hàng H và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền nợ 69.674.210đ (Sáu mươi chín triệu sáu trăm bảy mươi bốn nghìn hai trăm mười đồng), trong đó: nợ gốc 37.000.000đ, nợ lãi trong hạn 21.864.805đ và nợ lãi quá hạn 9.227.333đ, nợ lãi chậm trả lãi trong hạn 1.582.072đ với phương án trả mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), trả vào ngày 10 tháng tháng, bắt đầu trả từ tháng 7/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ.

Bà Võ Thị Mỹ C và ông Võ X phải tiếp tục trả cho Ngân hàng H và phát triển nông thôn Việt Nam tiền lãi phát sinh trên nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 13/6/2024 theo mức lãi suất của hợp đồng tín dụng số 4704LAV201703296 ký kết ngày 01/9/2017 giữa nguyên đơn và bị đơn cho đến khi thanh toán xong nợ.

Trường hợp bà Võ Thị Mỹ C và ông Võ X vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng H và phát triển nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu bà Võ Thị Mỹ C và ông Võ X trả đủ một lần số nợ theo hợp đồng tín dụng số 4704LAV201703296 ký kết ngày 01/9/2017 nêu trên.

2.2 Về án phí: Bà Võ Thị Mỹ C và ông Võ X phải nộp 1.741.855đ (Một triệu bảy trăm bốn mươi mốt nghìn tám trăm năm mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho Ngân hàng H và phát triển nông thôn Việt Nam tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 1.727.030đ (Một triệu bảy trăm hai mươi bảy nghìn không trăm ba mươi đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2022/0005875 ngày 22/5/2024 của C cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ