vanban.org

Quyết định 46/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Ngô Văn K, sinh năm 1984; Địa chỉ: Ấp 4, xã T, thị xã C, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC BÌNH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2024/QĐST-DSBắc Bình, ngày 19 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 328, Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 11/7/2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 78/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 11/7/2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Ngô Văn K, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Ấp 4, xã T, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1985 và bà Bùi Thị Diễm Tr, sinh năm 1984;

Cùng địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện B, tỉnh Bình Thuận.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bùi Thị Diễm Tr1 sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện B, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy hợp đồng chuyển nhượng lập ngày 29/6/2021 giữa ông Ngô Văn K và ông Nguyễn Thanh T.

- Vợ chồng ông Ngô Văn K và bà Bùi Thị Diễm Tr1 yêu cầu vợ chồng ông Nguyễn Thanh T và bà Bùi Thị Diễm Tr phải hoàn trả số tiền đặt cọc cho vợ chồng ông Ngô Văn K và bà Bùi Thị Diễm Tr1 với số tiền là 150.000.000 đồng (Một trăm năm triệu đồng).

- Vợ chồng ông Nguyễn Thanh T và bà Bùi Thị Diễm Tr tự nguyện, thỏa thuận, đồng ý trả cho vợ chồng ông Ngô Văn K và bà Bùi Thị Diễm Tr1 là trả cho vợ chồng ông Ngô Văn K và bà Bùi Thị Diễm Tr số tiền là 150.000.000 đồng (Một trăm năm triệu đồng).

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án (Đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về án phí:

+ Ông Ngô Văn K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Ngô Văn K số tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0008757 ngày 10/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Bình.

+ Ông Nguyễn Thanh T và bà Bùi Thị Diễm Tr tự nguyện, thỏa thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) nên ông Nguyễn Thanh T và bà Bùi Thị Diễm Tr phải nộp 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ