vanban.org

Quyết định 46/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Cổ Thị Nguyệt H và anh Nguyễn Thanh T thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Cổ Thị Nguyệt H và anh Nguyễn Thanh T xác định vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Thanh Q, sinh ngày: 23/7/2020 và thỏa thuận giao con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 46/2024/QĐCNTTLH
Đà Lạt, ngày 20 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Cổ Thị Nguyệt H và anh Nguyễn Thanh T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Cổ Thị Nguyệt H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 6 năm 2024 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Cổ Thị Nguyệt H, sinh năm: 1995;

HKTT: Ấp N, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

Địa chỉ liên lạc hiện nay: Tổ 1 thôn Đ, xã X , thành phố Đ.

Người bị kiện: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1992;

HKTT: Số B khu phố Đ, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương.

Địa chỉ tạm trú: Tổ 1 thôn Đ, xã X , thành phố Đ.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 6 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cổ Thị Nguyệt H và anh Nguyễn Thanh T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Cổ Thị Nguyệt H và anh Nguyễn Thanh T xác định vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Thanh Q, sinh ngày: 23/7/2020 và thỏa thuận giao con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên.

Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Cổ Thị Nguyệt H và anh Nguyễn Thanh T thoả thuận anh T cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 5.000.000đ/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 6/2024.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành chưa thanh toán số tiền trên thì còn phải trả khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Quyền đi lại thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Cổ Thị Nguyệt H và anh Nguyễn Thanh T đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ