vanban.org

Quyết định 46/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 7 năm 2024, cụ thể N1 sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Nguyễn Quốc T. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Nguyễn Quốc T thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Hà Quỳnh N1, sinh ngày 09/7/2020 và 01 con chung hiện chị N đang mang thai 07 th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn Thị Thanh Nga - Nguyễn Quốc Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 7 năm 2024, cụ thể N1 sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2024/QĐCNTTLHL, ngày 19 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Nguyễn Quốc T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 26 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh N;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 8 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1994

Địa chỉ: Khu P, thị trấn L, huyện L, tỉnh Phú Thọ

Và anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1990

Địa chỉ: Khu P, thị trấn L, huyện L, tỉnh Phú Thọ

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 8 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 7 năm 2024, cụ thể N1 sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Nguyễn Quốc T.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Nguyễn Quốc T thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Hà Quỳnh N1, sinh ngày 09/7/2020 và 01 con chung hiện chị N đang mang thai 07 tháng.

Khi ly hôn, chị N và anh T thống nhất thỏa thuận N1 sau:

Đối với cháu Nguyễn Hà Quỳnh N1, sinh ngày 09/7/2020: Giao cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu N1 thành niên.

Đối với con chung hiện chị N đang mang thai 07 tháng: Nếu sau này chị N sinh con ra và còn sống thì giao cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung thành niên.

Anh T cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hà Quỳnh N1 cùng chị N là 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/tháng kể từ tháng 9/2024 cho đến khi cháu N thành niên. Phương thức cấp dưỡng theo hàng tháng.

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.

- Về tài sản chung, công nợ chung và công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Nguyễn Quốc T đều không đề nghị Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ