vanban.org

Quyết định 46/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 29/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:

Ông H và bà T phải trả 01 lần cho Ngân hàng S (do Ngân hàng S – CN Bến Tre nhận thay) toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại của Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 12/09/2023 là 1.300.000.000 (Một tỷ ba trăm triệu) đồng, tổng số tiền lãi của 03 tháng chưa nộp đến ngày 23/7/2024 là 23.878.269 (Hai mươi b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S tranh chấp với M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2024/QĐCNHGT-DSBình Đại, ngày 29 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng S và các ông (bà) H, T, N, C.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 17 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Ngân hàng S.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 7 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người đại diện theo pháp luật: Bà NGUYỄN ĐỨC THẠCH DIỄM – Chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông NGUYỄN VĂN HOÀNG – chức vụ: Phó giám đốc chi nhánh Bến Tre kiêm trưởng phòng giao dịch Bình Đại.

- Người bị kiện: H, sinh năm 1984;

T, sinh năm 1988;

Cùng trú tại: ấp B, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. N, sinh năm 1956.

2. C, sinh năm 1964.

Trú tại: ấp B, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 7 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:

Ông H và bà T phải trả 01 lần cho Ngân hàng S (do Ngân hàng S – CN Bến Tre nhận thay) toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại của Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 12/09/2023 là 1.300.000.000 (Một tỷ ba trăm triệu) đồng, tổng số tiền lãi của 03 tháng chưa nộp đến ngày 23/7/2024 là 23.878.269 (Hai mươi ba triệu tám trăm bảy mươi tám nghìn hai trăm sáu mươi chín) đồng. Ngân hàng được tiếp tục tính lãi phát sinh của Hợp đồng tín dụng trên từ ngày 24/7/2024 đến khi ông H và bà T trả tất toán nợ cho ngân hàng.

- Trường hợp ông H và bà T không trả tất toán nợ cho Ngân hàng, Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo: Hợp đồng thế chấp tài sản số LD202327230246.1 ngày 16/11/2023 mà bà C và ông N đã ký để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ đối với Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 12/09/2023, thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số 202327230246.1 ngày 16/11/2023. Tài sản cụ thể như sau: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 236, tờ bản đồ số 14 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN CS05202 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre cấp ngày 24/01/2018 cho bà Lê Thị Chi làm chủ sử dụng đất tọa lạc tại xã Bình Thới, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ