- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Thịnh ly hôn Nguyễn Thị Tú Anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 46/2023/QĐST-HNGĐ | Hương Trà, ngày 30 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 42/2023/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1971; Địa chỉ: Tổ dân phố Th, phường H, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bà Nguyễn Thị Tú A, sinh năm 1977; Địa chỉ: Tổ dân phố Th, phường H, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Th và bà Nguyễn Thị Tú A đăng ký kết hôn tại UBND xã Hương Xuân, huyện Hương Trà (nay là phường Hương Xuân, thị xã Hương Trà) tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 10/8/1998 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của ông Th, bà A trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận thuận tình ly hôn của ông Th, bà A.
Về con chung: Ông Nguyễn Văn Th và bà Nguyễn Thị Tú A có 03 người con chung tên là Nguyễn Thị Tú Nh, sinh ngày 20/01/1999; Nguyễn Văn Quốc Đ, sinh ngày 20/7/2006; Nguyễn Quốc B, sinh ngày 02/4/2017.
Chị Nguyễn Thị Tú Nh đã đủ 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Th, bà A thỏa thuận là giao cháu Nguyễn Văn Quốc Đ cho ông Nguyễn Văn Th và giao cháu Nguyễn Quốc B cho bà Nguyễn Thị Tú A trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi cháu Thịnh, cháu Anh đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; không ai phải cấp dưỡng cho con.
Xét việc thỏa thuận của ông Th, bà A là tự nguyện, không trái pháp luật và phù hợp với nguyện vọng của con nên được chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn Th và bà Nguyễn Thị Tú A không yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.
Về lệ phí toà án: Ông Nguyễn Văn Th và bà Nguyễn Thị Tú A mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Th và bà Nguyễn Thị Tú A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tú Nh, sinh ngày 20/01/1999 đã đủ 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Giao cháu Nguyễn Văn Quốc Đ, sinh ngày 20/7/2006 cho ông Nguyễn Văn Th và giao cháu Nguyễn Quốc B, sinh ngày 02/4/2017 cho bà Nguyễn Thị Tú A trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Th, cháu B đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; không ai phải cấp dưỡng cho con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn Th và bà Nguyễn Thị Tú A không yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn: Ông Nguyễn Văn Th và bà Nguyễn Thị Tú A phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền ông Th, bà A đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo Biên lai số 1529 ngày 27/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Ông Th, bà A đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT. Huế; - VKSND TX. Hương Trà; - Chi cục THADS TX. Hương Trà; - UBND phường Hương Xuân; - Các đương sự; - Lưu dán; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Hữu Nam |