- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Ngan ly hôn voi anh Khiem"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim N với anh Nguyễn Hoài K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ B ÌNH M INH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:46/2023/QĐST-HNGĐ | Bình Mi nh, ngày 06 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 44/2023/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1990
- Bị đơn: Nguyễn Hoài K, sinh năm 1974 Cùng địa chỉ: ấp DB, xã DB, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim N với anh Nguyễn Hoài K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung: Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 19/7/2007 và Nguyễn Ánh D, sinh ngày 14/02/2017. Chị Nguyễn Thị Kim N được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung, hai con hiện do chị N quản lý và nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Do chị N chưa yêu cầu nên anh K chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Hoài K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Nguyễn Hoài K thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Chị N với anh K thống nhất để chị N nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đồng. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0013164, ngày 17/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, chị N được nhận lại số tiền 150.000đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. * Nơi nhận:
| - Tòa án tỉnh Vĩnh Long; - VKSND thị xã Bình Minh; - UBND xã DB; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Minh Thiết |