vanban.org

Quyết định 46/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 13/07/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Trung K và chị Hà Thị T.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Hà Thị T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0006862 ngày 13/6/2023 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh NĐ. Chị T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Trung K - Hà Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Trung K và chị Hà Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2023/QĐST-HNGĐNĐ ngày 13 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NĐ

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Tiến Dũng.

Thư ký phiên họp: Ông Bùi Xuân Sơn - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh NĐ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh NĐ tham gia phiên họp: Bà Trần Thu Hà - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở, Tòa án nhân dân tỉnh NĐ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 36/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 127a/2023/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Vũ Trung K, sinh năm 1995;

Nơi thường trú: Xóm 11, xã Giao Hải, huyện GT, tỉnh NĐ.

Hiện cư trú tại: Nhật Bản.

- Chị Hà Thị T, sinh năm 1995;

Nơi thường trú: Xóm 11, xã Giao Hải, huyện GT, tỉnh NĐ.

Tại phiên họp: Anh K, chị T vắng mặt (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

* Theo nội dung đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và tại bản tự khai, anh Vũ Trung K và chị Hà Thị T, đều trình bày: Anh chị tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn ngày 10/10/2019 tại Ủy ban nhân dân xã Giao Hải, huyện GT, tỉnh NĐ. Sau khi đăng ký kết hôn anh chị đã phát sinh mâu thuẫn nên chưa làm lễ cưới và chưa chung sống với nhau. Nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, không thể hàn gắn, nên thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh NĐ công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: Anh chị chưa có con chung

Về tài sản chung, công nợ chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí: Chị T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh NĐ phát biểu:

- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

- Về nội dung: Anh Vũ Trung K và chị Hà Thị T đều thống nhất xin ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của chị T nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh NĐ nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Anh Vũ Trung K và chị Hà Thị T đều có đơn xin giải quyết vắng mặt nên căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.

Về nội dung: Anh Vũ Trung K và chị Hà Thị T tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn ngày ngày 10/10/2019 tại Ủy ban nhân dân xã Giao Hải, huyện GT, tỉnh NĐ nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Nay anh chị đều xác định mâu thuẫn đã trầm trọng kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Các vấn đề khác anh chị không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí sơ thẩm: Chấp nhận sự tự nguyện của chị T nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 2 Điều 149, các Điều 370, 371 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án,

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Trung K và chị Hà Thị T.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Hà Thị T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0006862 ngày 13/6/2023 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh NĐ. Chị T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 13/7/2023.

Cỡ chữ