- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ chị C khởi kiện xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị C và anh Đinh Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––– Số: 46/2023/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 14 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2023/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị C, sinh năm 2000 Địa chỉ: xóm A, xã H, huyện Y, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Anh Đinh Văn T, sinh năm 1995 Địa chỉ: xóm A, xã H, huyện Y, tỉnh Hòa Bình.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Bà Bùi Thị T – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hòa Bình. Căn cứ Điều 212, Điều 213; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị C và anh Đinh Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị C và anh Đinh Văn T thỏa thuận thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Không có. c. Về tài sản, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về án phí: Chị Bùi Thị C và anh Đinh Văn T mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng chị C và anh T đều thuộc đối tượng được miễn nộp tiền án phí, lệ phí tòa án quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên không phải nộp án phí. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Y; - UBND xã Hữu Lợi; - Các đương sự; - C cục THADS huyện Y; - Trợ giúp viên pháp lý; - Lưu hồ sơ vụ án, AV. | THẨM PHÁN Lê Thị Hảo |