vanban.org

Quyết định 46/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị C và anh Tòng Văn T.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị C và anh Tòng Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị C - Tòng Văn T - Ly hôn tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị C và anh Tòng Văn T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TU
TỈNH LC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2023/QĐST-HNGĐTU, ngày 29 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị C - Sinh năm: 1996;

Nơi ĐKHKTT: Bản Đ, xã MT, huyện TU, tỉnh LC.

Bị đơn: Anh Tòng Văn T - Sinh năm: 1993;

Nơi ĐKHKTT: Bản Đ, xã MT, huyện TU, tỉnh LC.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị C và anh Tòng Văn T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị C và anh Tòng Văn T thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con chung: Chị Lò Thị C và anh Tòng Văn T có hai con chung chưa thành niên là cháu Tòng Thị Thanh Thảo, sinh ngày 23/12/2016 và cháu Tòng Đức Hiếu, sinh ngày 11/8/2018. Chị Lò Thị C và anh Tòng Văn T thỏa thuận việc nuôi con sau khi ly hôn như sau:

Giao cho anh Tòng Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung chưa thành niên là Tòng Thị T và cháu Tòng HD cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Tòng Văn T và chị Lò Thị C không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét.

Chị Lò Thị C có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với anh Tòng Văn T. Anh Tòng Văn T có quyền yêu cầu chị Lò Thị C cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Chị Lò Thị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lò Thị C và anh Tòng Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lò Thị C và anh Tòng Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự là để chị Lò Thị C nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà anh Tòng Văn T phải nộp. Tổng cộng chị Lò Thị C phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2021/0001503 ngày 28/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TU, tỉnh LC. Chị Lò Thị C được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ