- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bằng Thị Xuân và anh Dương Văn Thành."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bằng Thị X và anh Dương Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sư và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2023/QĐST- HNGĐ | T, ngày 27 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2023/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Bằng Thị X, sinh năm 1994; địa chỉ : Thôn L, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc Bị đơn: Anh Dương Văn T, sinh năm 1997; địa chỉ : Thôn B, xã B, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sư và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 19 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 19 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bằng Thị X và anh Dương Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Không có và không yêu cầu giải quyết Về tài sản, công nợ, công sức: Không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Bằng Thị X chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu số: 0000522 ngày 06 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Hoàn trả chị Bằng Thị X 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã B; - Lưu: Hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN Đã ký Mầu Văn Mùi |