vanban.org

Quyết định 46/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị D và anh Trần Hùng C. 2.

Về hôn nhân: Chị Lê Thị D và anh Trần Hùng C thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị D và anh Trần Hùng C thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Trần Ngọc A, sinh 23/01/2014 và Trần Huy H, sinh ngày 17/10/2017. Chị D và anh C thống nhất giao cháu Trần Huy H cho anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dinh - Cường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị D và anh Trần Hùng C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUAN SƠN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2023/QĐST-HNGĐQuan Sơn, ngày 10 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1986. Nơi ĐKHKTT: Khu phố P, thị trấn SL, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn SL, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Trần Hùng C, sinh năm 1980. Nơi ĐKHKTT: Khu phố P, thị trấn SL, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn SL, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị D và anh Trần Hùng C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị D và anh Trần Hùng C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị D và anh Trần Hùng C thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Trần Ngọc A, sinh 23/01/2014 và Trần Huy H, sinh ngày 17/10/2017. Chị D và anh C thống nhất giao cháu Trần Huy H cho anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giao cháu Trần Ngọc A cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị D và anh C không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị Lê Thị D và anh Trần Hùng C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị D và anh Trần Hùng C thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị D và anh Trần Hùng C thỏa thuận, chị D chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án chị D đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai thu số AA/2022/0006313 ngày 22/5/2023. Trả lại chị D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ