vanban.org

Quyết định 46/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị M tự nguyện thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị M không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ CỪ
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2023/QĐST-HNGĐPhù Cừ, ngày 13 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ, TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ vào các điều 29, 212, 213, khoản 4 Điều 397, Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 61/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1984;

Địa chỉ: thôn M, xã H, huyện T1, tỉnh Hải Dương.

- Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1990;

Địa chỉ: thôn P, xã T2, huyện P1, tỉnh Hưng Yên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị M kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T3 (nay là xã H), huyện T1, tỉnh Hải Dương vào ngày 19/10/2018 theo đúng quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa anh T và chị M là hợp pháp, được pháp luật công nhận. Quá trình chung sống, ngay sau khi kết hôn anh, chị đã nảy sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong làm ăn kinh tế cũng như trong cuộc sống hàng ngày, không tìm được tiếng nói chung dẫn đến cuộc sống không có hạnh phúc, nguyên nhân chính là do vợ chồng chưa có con chung. Anh T và chị M đã sống ly thân nhau từ tháng 3/2023 cho đến nay, mỗi người ở một nơi, không ai còn quan tâm và có trách nhiệm gì với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, anh T và chị M đều thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận. Xét đây là sự tự nguyện của anh T và chị M nên cần được chấp nhận.

. Về con chung: anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị M đều khẳng định vợ chồng không có con chung và không đề nghị Tòa án giải quyết về con chung.

. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị M tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

. Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị M thống nhất thỏa thuận: anh T tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật. Xét đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các bên đương sự nên cần chấp nhận.

. Ngày 05/9/2023, Tòa án nhân dân huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên đã tiến hành hòa giải để các bên đương sự về đoàn tụ nhưng không thành. Anh T và chị M vẫn giữ nguyên yêu cầu thuận tình ly hôn và thỏa thuận giải quyết toàn bộ việc dân sự.

. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được nghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/9/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị M tự nguyện thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị M không có con chung.

- Về tài sản, công sức, nợ chung: anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị M đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị M thỏa thuận: anh T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ, (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được đối trừ vào khoản tiền anh T đã nộp tạm ứng lệ phí là 300.000đ, (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0006288 ngày 16/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. Anh Nguyễn Văn T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ