vanban.org

Quyết định 46/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông PQT và bà HTNV (HTV).

Các đương sự (2); TAND tỉnh SL; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhận thuận tình ly hôn giữ ông PQT và bà HTNV"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông PQT và bà HTNV (HTV).
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ML
TỈNH SL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2023/QĐST-HNGĐML, ngày 20 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 141/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Ông PQT. Sinh năm 1959. Địa chỉ: Xóm 4, xã ĐH, huyện KS, tỉnh NB. Bị đơn: Bà HTNV (HTV). Sinh năm 1956. Địa chỉ: TK 5, thị trấn IO huyện ML, tỉnh SL. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông PQT và bà HTNV (HTV). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a, Về con chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. b, Về tài sản chung: Ông PQT và bà HTNV (HTV) đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. c, Về tài sản riêng, nợ chung: Đều không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d, Về án phí: Ông PQT tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho ông PQT 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí. Theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0003389 ngày 11/9/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh SL. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ