vanban.org

Quyết định 46/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bạch Thị Ng , sinh năm 2001 HKTT: Xóm Đ, xã M, huyện KB, tỉnh Hòa Bình.

Về con chung: Chị Bạch Thị Ng là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Trần Gia B, sinh ngày 29/10/2020. Anh Trần Trọng H cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Ng mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 4/2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Trần Trọng H có quyền thăm nom con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bạch Thị Ng , sinh năm 2001 HKTT: Xóm Đ, xã M, huyện KB, tỉnh Hòa Bình.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƢƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2023/QĐST – HNGĐLương Sơn, ngày 20 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2023/TLST – HNGĐ ngày 20/3/2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Bạch Thị Ng , sinh năm 2001 HKTT: Xóm Đ, xã M, huyện KB, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Trần Trọng H, sinh năm 1999 HKTT: Xóm N, xã T, huyện LS, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bạch Thị Ng , sinh năm 2001 HKTT: Xóm Đ, xã M, huyện KB, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Trần Trọng H, sinh năm 1999 HKTT: Xóm N, xã T, huyện LS, tỉnh Hòa Bình. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: -Về quan hệ hôn nhân: Chị Bạch Thị Ng và anh Trần Trọng H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bạch Thị Ng là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Trần Gia B, sinh ngày 29/10/2020. Anh Trần Trọng H cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Ng mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 4/2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Trần Trọng H có quyền thăm nom con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được cản trở; Chị Ng, anh H đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật -Về tài sản chung: Vợ chồng không có, không đề nghị Tòa giải quyết.

- Về công nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa giải quyết

- Về án phí: Chị Bạch Thị Ng tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 00054348 ngày 20/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Chị Ng đã nộp đủ. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ