vanban.org

Quyết định 46/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lèng Thị T và anh Vi Văn Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lèng Thị T và anh Vi Văn Đ xác định vợ chồng có 03 con chung là cháu Vi Linh Đ1, sinh ngày 30/7/2014, cháu Vi Tiến Đ2, sinh ngày 25/01/2016 và cháu Vi Tiến P, sinh ngày 28/12/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lèng Thị T yêu cầu ly hôn anh Vi Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lèng Thị T và anh Vi Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM BÌNH
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2023/QĐST-HNGĐLâm Bình, ngày 11 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 81/2023/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 10 năm 2023 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Lèng Thị T, sinh năm 1995

Địa chỉ: Thôn N, xã K, huyện L, tỉnh Tuyên Quang.

* Bị đơn: Anh Vi Văn Đ, sinh năm 1987

Địa chỉ: Thôn N, xã K, huyện L, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lèng Thị T và anh Vi Văn Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lèng Thị T và anh Vi Văn Đ xác định vợ chồng có 03 con chung là cháu Vi Linh Đ1, sinh ngày 30/7/2014, cháu Vi Tiến Đ2, sinh ngày 25/01/2016 và cháu Vi Tiến P, sinh ngày 28/12/2017.

Giao cháu Vi Linh Đ1, Vi Tiến Đ2, Vi Tiến P cho anh Vi Văn Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Chị Lèng Thị T được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng: Chị Lèng Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng như sau:

Cấp dưỡng nuôi cháu Vi Linh Đ1 mỗi tháng là 800.000 đồng (Tám trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 12 năm 2023 cho đến khi cháu Đ1 đủ 18 tuổi.

Cấp dưỡng nuôi cháu Vi Tiến Đ2 mỗi tháng là 800.000 đồng (Tám trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 12 năm 2023 cho đến khi cháu Đ2 đủ 18 tuổi.

Cấp dưỡng nuôi cháu Vi Tiến P mỗi tháng là 800.000 đồng (Tám trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 12 năm 2023 cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Các bên đều xác định không có.

- Về vay nợ chung: Các bên đều xác định không có.

- Về án phí: Chị Lèng Thị T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000703 ngày 25 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Bình. Chị T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ