- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ba T ly hôn ông Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị T với ông Lê Xuân Y.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ HUOAI TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2023/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 84/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1967; Nơi thường trú: Thôn 5, xã M, huyện Đạ H, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Ông Lê Xuân Y, sinh năm 1967; Nơi thường trú: Thôn 5, xã M, huyện Đạ H, tỉnh Lâm Đồng.
. - Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự;
- Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị T với ông Lê Xuân Y.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Lê Quang M, sinh ngày: 20/11/2006 cho bà Đỗ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi; Vấn đề cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Đối với các con chung là Lê Thị Ánh T, sinh năm 1990; Lê Thị Hồng D, sinh năm 1991; Lê Thị Bích H, sinh năm 1994; Lê Thị Lan H, sinh năm 1996; Lê Thị Lệ T, sinh năm 1999 và Lê Thị Khánh H, sinh năm 2003 đều đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không đặt vấn đề giải quyết.
- Về án phí: Bà Đỗ Thị Th nhận chịu 150.000đ tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp. Căn cứ biên lai thu tiền số 0011154 ngày 26/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đạ Huoai, hoàn trả cho bà Đỗ Thị T 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa. Ông Lê Xuân Y không phải chịu tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đạ Huoai; - Chi cục THADS huyện Đạ Huoai; - UBND xã Madaguôi, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Đinh Duy Toàn |