- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2023/QĐST-HNGĐ | Tân An, ngày 20 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 98/2023/TLST-VHNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Ngô Giác M, sinh năm 1996,
2. Ông Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1990
Cùng địa chỉ: Số 43/7/1 Cao VL, Phường D, TP. T, tỉnh Long An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Ngô Giác M và ông Nguyễn Tuấn A tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân và có đăng ký kết hôn ngày 08 tháng 11 năm 2016 tại Ủy ban nhân dân Phường 5, thành phố Tân An, tỉnh Long An. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà My và ông An được xác định là hôn nhân hợp pháp.
Tại phiên hòa giải ngày 12 tháng 5 năm 2023, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn do không còn tình cảm với nhau, thỏa thuận về việc nuôi con chung, thỏa thuận được với nhau về việc không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Giác M và ông Nguyễn Tuấn A tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc G.U, sinh ngày 22/8/2017. Khi ly hôn, bà M và ông A thống nhất giao cháu G.U cho bà M nuôi dưỡng, ông A không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con được quyền yêu cầu hạn chế quyền thăm nom nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom làm ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung, các bên hoặc một bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Ngô Giác M và ông Nguyễn Tuấn A xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Bà Ngô Giác M và ông Nguyễn Tuấn A mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà các bên đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0002215 ngày 28/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An thành lệ phí sơ thẩm.
- Các vấn đề khác: Bà Ngô Giác M và ông Nguyễn Tuấn A tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND TP.Tân An; - Chi cục THADS TP. Tân An; - UBND Phường 5, TP. Tân An, tỉnh Long An; - Các đương sự; - AV, Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Phạm Thị Thu Hương |