vanban.org

Quyết định 46/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 06/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng B, sinh năm 1986 Địa chỉ: ấp Mỹ A, xã Mỹ P, thành phố M, tỉnh T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Trần Thị Hồng Bích - Lê Thị Xuyến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46 /2023/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 06 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 29 tháng 5 năm 2023 các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2023

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng B, sinh năm 1986

Địa chỉ: ấp Mỹ A, xã Mỹ P, thành phố M, tỉnh T

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Hoàng Vĩnh P, sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ 3, ấp H, xã L, thị xã C, tỉnh T (theo văn bản ủy quyền ngày 08/3/2023)

Bị đơn: Bà Lê Thị X, sinh năm 1985

Địa chỉ: 155A2, khu phố 2, phường P, thành phố B, tỉnh B

Người đại diện ủy quyền của bị đơn: Bà Trần Thị Cẩm T, sinh năm 1989. Địa chỉ: 92, ấp An B, xã An H, huyện C, tỉnh B (theo văn bản ủy quyền ngày 22/5/2023)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị X có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Hồng B số tiền 199.700.000 đ (Một trăm chín mươi chín triệu bảy trăm nghìn đồng)

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Lê Thị X phải chịu số tiền án phí là 2.496.250 đ (Hai triệu bốn trăm chín sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng)

- Bà Nguyễn Thị Hồng B phải chịu số tiền án phí là 2.496.250 đ (Hai triệu bốn trăm chín sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.993.000 đ (Bốn triệu chín trăm chín ba nghìn đồng). Bà Bích được nhận lại số tiền chênh lệch là 2.496.750 đ (Hai triệu bốn trăm chín sáu nghìn bảy trăm năm mươi đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002735 ngày 24/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ