vanban.org

Quyết định 46/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 20/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Trịnh Thị L, sinh năm 1981. Địa chỉ thường trú: B N, Phường D, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Địa chỉ liên hệ: Hẻm B D, Khu phố F, Phường D, thành phố T, Phú Yên. Bị đơn: Trịnh B, sinh năm 1943; Địa chỉ: D N, Phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trịnh Thị T và Trịnh B vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————
Số: 46/2023/QĐST-DS
Tuy Hòa, ngày 20 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 3, Điều 6, Điều 12, Điều 14, Điều 15, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 173/2023/TLST- DS ngày 17/10/2023.

Căn cứ văn bản trình bày ý kiến ngày 17/11/2023 của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Châu Duy Thái D.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Châu Duy Thái D tại phiên hoà giải ngày 08/11/2023 vắng mặt, yêu cầu giải quyết vắng mặt. Sau đó, ngày 17/11/2023, Toà án nhân dân thành phố Tuy Hoà nhận được văn bản của ông Châu Duy Thái D về việc thống nhất với nội dung thoả thuận ngày 08/11/2023 giữa nguyên đơn Trịnh Thị L và bị đơn ông Trịnh B.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Trịnh Thị L, sinh năm 1981. Địa chỉ thường trú: B N, Phường D, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Địa chỉ liên hệ: Hẻm B D, Khu phố F, Phường D, thành phố T, Phú Yên.

- Bị đơn: Trịnh B, sinh năm 1943; Địa chỉ: D N, Phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Châu Duy Thái D sinh năm 1981. Địa chỉ: Hẻm B D, Khu phố F, Phường D, thành phố T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn Trịnh B thừa nhận nợ bà Trịnh Thị L và ông Châu Duy Thái D số tiền là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) theo giấy mượn tiền ngày 04/4/2022. Các bên thống nhất không tính lãi đối với khoản nợ này. Bị đơn Trịnh B thống nhất trả cho bà Trịnh Thị L và ông Châu Duy Thái D số nợ gốc là 200.000.000 đồng, trả một lần trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hoà giải ngày 08/11/2023.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (08/11/2023) cho đến khi thi hành án xong số tiền trên, bị đơn còn phải trả lãi phát sinh theo lãi suất pháp luật quy định.

Trường hợp đến kỳ hạn trả nợ theo thoả thuận giữa các bên, bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán số nợ theo giấy mượn tiền thì nguyên đơn được quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền yêu cầu bị đơn trả toàn bộ số nợ còn lại.

*Về án phí: Bị đơn Trịnh B phải chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, ông Trịng B1, sinh năm 1943 là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên ông Trịnh B được miễn án phí dân sự sơ thẩm số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). H lại cho nguyên đơn Trịnh Thị L số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) theo Biên lai thu tiền số 00012596 ngày 17/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hoà.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Áp dụng điều 26 Luật Thi hành án dân sự: Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b; 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ