vanban.org

Quyết định 46/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 29/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần P. Trụ sở chính: 41 và 45 L, phường B, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị của Ngân hàng thương mại cổ phần P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân hàng P với bị đơn Liêng Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2023/QĐST-DSTP. Bạc Liêu, ngày 29 tháng 06 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 06 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 228/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 05 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần P. Trụ sở chính: 41 và 45 L, phường B, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị của Ngân hàng thương mại cổ phần P.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Thanh G, chức vụ: Giám đốc của Ngân hàng thương mại cổ phần P, Chi nhánh tỉnh B – Phòng Giao dịch T; địa chỉ: B7-B9, TTTM, Phường 3, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. Ông Mai Thanh G uỷ quyền lại cho: Ông Nguyễn Trung H, chức vụ: Trưởng nhóm thu hồi nợ hiện trường và/hoặc ông Nguyễn Hoàng P, chức vụ: Chuyên viên thu hồi nợ của Ngân hàng thương mại cổ phần P; cùng địa chỉ liên hệ: B7-B9, TTTM, Phường 3, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn:

+ Ông Liêng Văn K, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số 39/193, Khóm 4, Phường 2, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

+ Bà Nguyễn Thị Bích P, sinh năm 1975. Địa chỉ: Địa chỉ: Số 39/193, Khóm 4, Phường 2, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công nhận sự thoả thuận giữa Ngân hàng thương mại cổ phần P với bà Nguyễn Thị Bích P và ông Liêng Văn K.

Buộc bà Nguyễn Thị Bích P và ông Liêng Văn K cùng có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần P tổng số tiền tính đến ngày 21/6/2023 là 161.872.607 đồng và các khoản lãi, chi phí phát sinh theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 22/6/2023 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần P, trong đó:

Theo Hợp đồng tín dụng số 0209/2020/PTB/HĐTD ngày 21/12/2020: Nợ gốc là 88.637.171 đồng, lãi trong hạn là 4.512.895 đồng, lãi quá hạn là 488.912 đồng; tổng cộng là 93.638.978 đồng.

Theo Hợp đồng tín dụng số 0096/2021/PTB/HĐTD ngày 09/8/2021: Nợ gốc là 34.230.000 đồng, lãi trong hạn là 1.465.209 đồng, lãi quá hạn là 82.110 đồng; tổng cộng là 35.777.319 đồng.

Thẻ tín dụng: Nợ gốc là 29.320.864 đồng, lãi trong hạn là 2.735.446 đồng và phí là 400.000 đồng; tổng cộng là 32.456.310 đồng.

Trường hợp bà Nguyễn Thị Bích P và ông Liêng Văn K không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần P thì Ngân hàng thương mại cổ phần P có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền bán đấu giá tài sản bảo đảm để thu hồi nợ vay theo quy định của pháp luật gồm: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất diện tích 334.6m2, thửa đất số 543, tờ bản đồ số 10, đất toạ lạc tại Phường 2, thị xã Bạc Liêu (nay là thành phố Bạc Liêu), tỉnh Bạc Liêu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BB 934735 do Uỷ ban nhân dân thị xã Bạc Liêu (nay là thành phố Bạc Liêu) cấp ngày 29/7/2010 cho bà Nguyễn Thị Bích P và các tài sản gắn liền trên đất gồm: 01 (một) Căn nhà loại 4, khung cột bê tông cốt thép, tường xây gạch, mái lợp tol, nền lót gạch, có đóng trần một phần, trước sau và bên hông nhà có sàn láng xi măng, hàng rào xây gạch cao 02m, diện tích 88,2m2 và 02 (hai) cây xoài. (Theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 21/6/2023).

2.2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 600.000 đồng, bà Nguyễn Thị Bích P và ông Liêng Văn K cùng phải chịu toàn bộ. Ngân hàng thương mại cổ phần P đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng số tiền 600.000 đồng, nên buộc bà Nguyễn Thị Bích P và ông Liêng Văn K cùng phải có nghĩa vụ nộp 600.000 đồng để hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần P.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

- Bà Nguyễn Thị Bích P và ông Liêng Văn K cùng phải chịu 4.046.815 (Bốn triệu, không trăm bốn mươi sáu nghìn, tám trăm mười lăm đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

- Ngân hàng thương mại cổ phần P không phải chịu. Ngân hàng thương mại cổ phần P đã nộp tiền tạm ứng án phí số tiền 3.947.356 đồng (bằng chữ: Ba triệu, chín trăm bốn mươi bảy nghìn, ba trăm năm mươi sáu đồng) theo biên lai thu tiền số 0008701 ngày 17/05/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông số tiền 3.947.356 đồng (bằng chữ: Ba triệu, chín trăm bốn mươi bảy nghìn, ba trăm năm mươi sáu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ