- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2023/QĐST-DS | Phụng Hiệp, ngày 16 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Phan Cẩm Th, sinh năm 1980;
Địa chỉ: ấp A, xã N, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: 1/ Trần Minh T, sinh năm 1983
2/ Lý Thị Bích Tr, sinh năm 1994;
Cùng địa chỉ: ấp B, xã T, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ông Trần Minh T và bà Lý Thị Bích Tr thừa nhận có nợ và đồng ý trả cho bà Phan Cẩm Th số tiền là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) tiền vốn và 6.666.000 đồng (Sáu triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) tiền lãi.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2 Sau khi ông Trần Minh T và bà Lý Thị Bích Tr thực hiện xong nghĩa vụ trả toàn bộ khoản nợ trên thì bà Phan Cẩm Th có trách nhiệm trả lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M do Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh C cấp ngày 24/10/2003 cho hộ ông Lê Văn T1 (chuyển nhượng cho ông Trần Minh T ngày 20/9/2018) cho ông Trần Minh T và bà Lý Thị Bích Tr.
2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Trần Minh T và bà Lý Thị Bích Tr phải nộp là 5.167.000 đồng (Năm triệu một trăm sáu mươi bảy nghìn đồng). Nguyên đơn Phan Cẩm Th được nhận lại 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000963 ngày 27 tháng 01 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h. Phụng Hiệp; - Chi cục THADS h. Phụng Hiệp; - Lưu hồ sơ vụ án. | Võ Văn Tuấn Khanh |