vanban.org

Quyết định 46/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 21/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:

Bà Hoàng Thị Mai H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh tỉnh T tổng số tiền là: 180.773.647 đồng (Một trăm tám mươi triệu , bẩy trăm bẩy ba nghìn, sáu trăm bốn mươi bẩy đồng), trong đó: Hợp đồng tín dụng số 8100LAV201700816/HĐTD ngày 06/6/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46 /2023/QĐCNHGT-DSTP.Tuyên Quang, ngày 21 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh T (Agribank - Chi nhánh tỉnh T) và bà Hoàng Thị Mai H;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 12/5/2023 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh T về Tranh chấp hợp đồng tín dụng;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 6 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

* Người khởi kiện: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh T (Agribank - Chi nhánh tỉnh T)

Địa chỉ: Số 1, đường N, phường M, thành phố T, tỉnh T.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Việt H, chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Hà Quang H và bà Phạm Hồng H - nhân viên Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ, cán bộ pháp chế Agribank - chi nhánh tỉnh T.

* Người bị kiện: Bà Hoàng Thị Mai H, sinh năm 1969

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 16 (tổ 1 cũ), phường P, thành phố T, tỉnh T.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05/6/2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:

Bà Hoàng Thị Mai H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh tỉnh T tổng số tiền là: 180.773.647 đồng (Một trăm tám mươi triệu , bẩy trăm bẩy ba nghìn, sáu trăm bốn mươi bẩy đồng), trong đó:

+ Hợp đồng tín dụng số 8100LAV201700816/HĐTD ngày 06/6/2017 nợ gốc là: 104.050.000 đồng, nợ lãi tính đến ngày 05/6/2023 là: 70.676.995 đồng.

+ Hợp đồng tín dụng số 8100LAV201901244 ngày 07/8/2019 nợ gốc là: 611.676 đồng, nợ lãi tính đến ngày 05/6/2023 là: 5.434.976 đồng.

- Bà Hoàng Thị Mai H phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 8100LAV201700816/HĐTD ngày 06/6/2017 và Hợp đồng tín dụng số 8100LAV201901244 ngày 07/8/2019 giữa Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh tỉnh T và bà Hoàng Thị Mai H.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ