vanban.org

Quyết định 46/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T sinh năm 1983 Bị đơn: Anh Hà Quốc T sinh năm 1980 Đều trú tại : Khu C , phường Đ , thị xã B , tỉnh T . 2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46 /2022/QĐST-HNGĐBỉm sơn, ngày 16 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 70 /2022/ TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2022 về việc : “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn ” giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T sinh năm 1983

Bị đơn: Anh Hà Quốc T sinh năm 1980 Đều trú tại : Khu C , phường Đ , thị xã B , tỉnh T.

- Căn cứ vào khoản 1 điều 28; điều 212 và 213; khoản 3 điều 144; khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Điều 55; 81;82;83;84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

-Căn cứ điểm a, khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326 /UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội; mục 1.1 (phần án phí Dân sự ) danh mục về án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2017.

-Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T sinh năm 1983

Bị đơn: Anh Hà Quốc T sinh năm 1980 Đều trú tại : Khu C , phường Đ , thị xã B , tỉnh T . 2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị T và anh Hà Quốc T .

- Phần con cái: Vợ chồng có 02 con chung là Hà Đặng Phương A ( nữ) sinh ngày 11/5/2013 và cháu Hà Đặng Thu N ( nữ) sinh ngày 08/7/2017. Hai bên thống nhất giao Hà Đặng Phương Ac cho anh Tc trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên và giao cháu Hà Đặng Thu N cho chị Đặng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Không ai phải đóng góp nuôi con cho ai. Các bên đương sự được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, bên trực tiếp nuôi không được ngăn cấm. Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung. -Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí DSST chị Đặng Thị T phải nộp 75.000đ; anh Hà Quốc T phải nộp: 75.000đ . Hai bên thỏa thuận chị T nộp toàn bộ số tiền án phí DSST . Chuyển tiền tạm ứng án phí chị Đặng Thị T đã nộp là 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng) tại chi cục Thi hành án Dân sự B theo biên lai thu số AA/2021/0005164 ngày 14 tháng 7 năm 2022 sang phần án phí dân sự mà hai người phải nộp . Như vậy, các đương sự đã thi hành xong về phần án phí . -Trả lại cho chị Đặng Thị T số tiền 150.000đ còn lại sau khi trừ đi khoản án phí dân sự mà hai bên phải nộp. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ