- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Diễm T và anh Huỳnh Trung T .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2022/QĐST-HNGĐ | Tp. Trà Vinh, ngày 11 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 230/2021/TLST-HNGĐ, ngày 25/10/2021, về việc “Tranh chấp ly hôn, quyền nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Diễm T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: ấp S, xã L, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Trung T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: ấp S, xã L, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Con chung của Chị T, anh T có cháu Huỳnh Ngọc Quế C, sinh ngày 24/3/2018.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Diễm T và anh Huỳnh Trung T .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Đặng Thị Diễm T và anh Huỳnh Trung T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đặng Thị Diễm T và anh Huỳnh Trung T thỏa thuận thống nhất giao con chung Huỳnh Ngọc Quế C, sinh ngày 24/3/2018 cho chị Diễm Thi được tiếp tục nuôi dưỡng anhT không phải cấp dưỡng nuôi con chung do Chị T không có yêu cầu.
.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị Đặng Thị Diễm T và anh Huỳnh Trung T thống nhất tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Đặng Thị Diễm T và anh Huỳnh Trung T thống nhất khai không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân: Chị Đặng Thị Diễm T phải chịu 75.000 đồng; anh Huỳnh Trung T phải chịu 75.000 đồng nhưng Chị T tự nguyện nộp thay anhT và chịu toàn bộ là 150.000 đồng. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà Chị T đã nộp là 300.000 đồng tại lai thu tiền số 0007361 ngày 25/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Chị T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TV; - VKSND TPTV; - Chi cục THADS TPTV; - Các đương sự; - UBND xã L; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lâm Thị Kiều Trang |