- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguời khởi kiện anh Hoàng Ngọc S - Người bị kiện chị Bùi Thị S1"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa anh Hoàng Ngọc S và chị Bùi Thị S1, cụ thể:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2022/QĐST-HNGĐ | Yên Thủy, ngày 23 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH
Thẩm phán ra quyết định: Lê Trung Nghĩa
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 07 tháng 9 năm 2022, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc ly hôn, nuôi con chung, giữa:
Người khởi kiện: Anh Hoàng Ngọc S, sinh năm 1993
Địa chỉ: Xóm Yên Thời, xã Hữu Lợi, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
Người bị kiện: Chị Bùi Thị S1, sinh năm 1999
Địa chỉ: Xóm Yên Thời, xã Hữu Lợi, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên tham gia hòa giải được thể hiện trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 07 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác và có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa anh Hoàng Ngọc S và chị Bùi Thị S1, cụ thể:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Ngọc S và chị Bùi Thị S1 thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Giao cháu Hoàng Thùy Linh, sinh ngày 24/7/2020 cho anh Hoàng Ngọc S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Hoàng Ngọc S chưa yêu cầu chị Bùi Thị S1 đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Bùi Thị S1 chưa phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Bùi Thị S1 có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Trong trường hợp chị S1 lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì anh S có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con chung của chị S1.
Vì lợi ích của con chung sau này, theo yêu cầu của chị S1 hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản, công nợ chung: Không có, anh Hoàng Ngọc S, chị Bùi Thị S1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
3. Trường hợp quyết định này vi phạm Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được quyết định các bên đương sự, người đại diện hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến quyết định và viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định này theo quy định tại Điều 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án. N¬i nhËn
| - Tòa án tỉnh; - Viện kiểm sát; - Thi hành án; - Các đương sự; - UBND xã Hữu Lợi; - Lưu HS; AV | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Trung Nghĩa |