- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Phạm Ngọc C Bị đơn chị Trần Thị Mỹ D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Ngọc Cvà chị Trần Thị Mỹ D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y – TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46 /2022/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 06 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2022/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc C, sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn H, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình Bị đơn: Chị Trần Thị Mỹ D, sinh năm 1999. Địa chỉ: Thôn H, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/5/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Ngọc Cvà chị Trần Thị Mỹ D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Phạm Ngọc Cvà chị Trần Thị Mỹ D xác định vợ chồng không có con chung. 2.2. Về tài sản chung và công nợ: Anh Phạm Ngọc Cvà chị Trần Thị Mỹ D xác định vợ chồng không có tài sản chung và không có khoản nợ chung. 2.3. Về án phí: Anh Phạm Ngọc Cnộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Cđã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2021/0006318 ngày 10/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y. Anh Cđược hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - Các đương sự; - UBND xã Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hoa |