vanban.org

Quyết định 46/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Phạm Thị Tr và bị đơn, anh Nguyễn Quốc B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Tr và anh Nguyễn Quốc B đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị Tr và anh B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Phạm Thị Tr và bị đơn, anh Nguyễn Quốc B.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HOÁ
Số: 46/2022/QĐST-HNGĐ
Vĩnh Lộc, ngày 14 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2022, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Tr - Sinh năm: 1991;

* Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc B - Sinh năm: 1989;

Đều trú tại: Thôn Lợi Chấp, xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 5 Điều 27, khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/7/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Phạm Thị Tr và bị đơn, anh Nguyễn Quốc B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Tr và anh Nguyễn Quốc B đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

* Về con chung: Chị Phạm Thị Tr và anh Nguyễn Quốc B đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng chúng tôi có 02 con chung, các cháu tên là Nguyễn Thị Thùy D (Giới tính: Nữ), sinh ngày 16/01/2012 và Nguyễn Gia K (Giới tính: Nam), sinh ngày 01/8/2017; Hiện nay, các cháu đều phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau, bệnh tật gì.

Chị Phạm Thị Tr và anh Nguyễn Quốc B đều có ý kiến chung thống nhất và theo nguyện vọng của cháu Nguyễn Thị Thùy D, là: Giao cháu Nguyễn Thị Thùy D (Giới tính: Nữ), sinh ngày 16/01/2012 cho anh Nguyễn Quốc B (bố đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nguyễn Thị Thùy D thành niên (đủ 18 tuổi); Giao cháu Nguyễn Gia K (Giới tính: Nam), sinh ngày 01/8/2017 cho cho chị Phạm Thị Tr (mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nguyễn Gia Khánh thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Phạm Thị Tr và anh Nguyễn Quốc B không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Phạm Thị Tr và anh Nguyễn Quốc B đều có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được phép ngăn cản chị Trang và anh Bình thực hiện quyền này.

Chị Phạm Thị Trvà anh Nguyễn Quốc B đều có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Chị Phạm Thị Tr và anh Nguyễn Quốc B đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.

* Về án phí: Chị Phạm Thị Tr và anh Nguyễn Quốc B đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; Chị Phạm Thị Trchịu toàn bộ tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng chị Trang đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004720, ngày 21/6/2022. Trả lại cho chị Phạm Thị Tr 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

Anh Nguyễn Quốc B không phải nộp tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ