- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Bùi THị V, Phạm Gia T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bùi Thị V và anh Phạm Gia T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2022/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 01 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2022/TLST-HN&GĐ ngày 07 tháng 6 năm 2022 về việc: Khởi kiện ly hôn, tranh chấp về nuôi con; giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị V; sinh năm: 1973; địa chỉ: Bản M, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Anh Phạm Gia T; sinh năm: 1972; địa chỉ: Bản M, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bùi Thị V và anh Phạm Gia T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị V và anh Phạm Gia T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho chị Bùi Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung là Phạm Vân A, sinh ngày 10/12/2008 cho đến khi đủ tuổi thành niên và đủ khả năng lao động. Chị V và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu Phạm Anh D đã đủ tuổi thành niên và đủ khả năng lao động, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn chị Bùi Thị V có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con, cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Anh Phạm Gia T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.
Chị Bùi Thị V và anh Phạm Gia T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị V tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Vân đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007554 ngày 07 tháng 6 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên. Chị Bùi Thị V được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Bùi Thị V đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - Tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên; - UBND xã Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lương Thị Nga |