- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị T ly hôn Nông Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị T và anh Nông Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2022/QĐST-HNGĐ | Quảng Hòa, ngày 18 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 64/2022/TLST – HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Nông Thị T - Sinh năm 1997. Địa chỉ: Xóm V, xã T, huyện A, tỉnh Cao Bằng
- Bị đơn: Nông Văn M- Sinh năm 1996. Địa chỉ: Xóm S, xã C, huyện Q, tỉnh Cao Bằng Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị T và anh Nông Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị T và anh Nông Văn M thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung, họ tên họ tên Nông Thị Thảo N, sinh ngày 18/02/2017 và Nông Thị Ánh D, sinh ngày 01/12/2019. Khi ly hôn hai bên đương sự thỏa thuận như sau: Anh Nông Văn M là người trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung. Không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi xét thấy cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Nông Thị T và anh Nông Văn M mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng chị T tự nguyện nhận nộp thay phần anh M 75.000 đồng. Tổng cộng chị Nông Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng theo biên lai số 0004629 ngày 20/6/2022. Chị Nông Thị T còn được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND tỉnh; - VKSND huyện Quảng Hòa; - Chi cục THADS Quảng Hòa; - UBND xã Cách Linh; - UBND xã Trọng Con, Thạch An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nông Thanh Điệp |