vanban.org

Quyết định 46/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lăng Thị N và anh Hoàng Quốc T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lăng Thị N và anh Hoàng Quốc T cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Lăng Thị N và anh Hoàng Quốc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lăng Thị N và anh Hoàng Quốc T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGUYÊN BÌNH
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2022/QĐST-HNGĐNguyên Bình, ngày 28 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lăng Thị N; sinh ngày: 29/5/1988;

- Bị đơn: Anh Hoàng Quốc T; sinh ngày: 22/02/1980;

Cùng địa chỉ: Tổ K, thị trấn C, huyện C, tỉnh

Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lăng Thị N và anh Hoàng Quốc T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lăng Thị N và anh Hoàng Quốc T cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lăng Thị N và anh Hoàng Quốc T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Hoàng BN, sinh ngày 17/8/2012 và cháu Hoàng QB, sinh ngày 23/5/2017. Hiện nay, hai con đang sống với anh T tại Tổ K, thị trấn C, huyện C, tỉnh Cao Bằng.

Chị N, anh T thỏa thuận, sau khi ly hôn, anh T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung là cháu Hoàng BN và cháu Hoàng QB cho đến khi hai con đủ 18 tuổi. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, chị N được quyền đi lại thăm nom con theo quy định của pháp luật, không ai có quyền cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lăng Thị N và anh Hoàng Quốc T xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Lăng Thị N và anh Hoàng Quốc T xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lăng Thị N và anh Hoàng Quốc T phải nộp mỗi người 75.000,đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Xác nhận chị N tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí cho cả Nguyên đơn và Bị đơn. Tổng số tiền án phí chị N phải nộp là 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp tại biên lai số 0001828 ngày 29 tháng 8 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Chị N được hoàn lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ