vanban.org

Quyết định 46/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn L và chị Trần Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Ngô Văn L và chị Trần Thị H thỏa thuận giải quyết việc nuôi dưỡng con chung như sau: Chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngô Tiến Đ sinh ngày 06/01/2014 (hiện cháu Ngô Tiến Đ đang do chị Trần Thị H chăm sóc, nuôi dưỡng).… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Linh xin ly hôn chị Huê"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn L và chị Trần Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N, TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2022/QĐST-HNGĐNghĩa H, ngày 21 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2022, giữa:

+ Nguyên đơn: Anh Ngô Văn L - Sinh năm 1987 Địa chỉ: Đội 5, xã N, huyện N, tỉnh N.

+ Bị đơn: Chị Trần Thị H - Sinh năm 1993 Địa chỉ: Đội 5, xã N, huyện N, tỉnh N.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội .

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn L và chị Trần Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: Anh Ngô Văn L và chị Trần Thị H thỏa thuận giải quyết việc nuôi dưỡng con chung như sau: Chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngô Tiến Đ sinh ngày 06/01/2014 (hiện cháu Ngô Tiến Đ đang do chị Trần Thị H chăm sóc, nuôi dưỡng). Anh Ngô Văn L phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Trần Thị H mỗi tháng 2.000.000 đồng kể tháng 3/2022 cho đến khi cháu Ngô Tiến Đ trưởng thành, đủ 18 tuổi. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

+ Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con, anh Ngô Văn L và chị Trần Thị H thỏa thuận giải quyết anh L nộp toàn bộ. Anh Ngô Văn L phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng số tiền án phí anh Ngô Văn L phải nộp là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Ngô Văn L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0000675 ngày 21/3/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Anh Ngô Văn L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ