- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc T và chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ —————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2022/QĐST-HNGĐ | Đoan Hùng, ngày 30 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2022/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 6 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Ngọc T, sinh năm 1990
Địa chỉ: Khu G, xã C, huyện Đ, tỉnh P
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993
Địa chỉ: Khu G, xã C, huyện Đ, tỉnh P
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc T và chị Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh T và chị H thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con, theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 30, ngày 28/02/2017 của Tòa án nhân dân huyện Đoan Hùng, cụ thể: Anh T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Nguyễn Hà M, sinh ngày 02/11/2010, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 30/11/2013, kể từ thàng 6 năm 2022 cho đến khi thành niên. Anh T và chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh T và chị H đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh T và chị H đều xác nhận không có.
- Về án phí:
Anh Trần Ngọc T nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền anh T phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số AA/2020/0004137, ngày 17/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Trả lại cho anh Trần Ngọc T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Nguyễn Thị H nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Số tiền chị H phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số AA/2020/0004138, ngày 17/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đoan Hùng; - Chi cục THADS huyện Đoan Hùng; - UBND xã Chí Đám; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Vũ Thường |