vanban.org

Quyết định 46/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Hữu T. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Hữu T thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là Phạm Quỳnh A, sinh ngày 07/3/2021. Sau khi ly hôn, giao con Phạm Quỳnh A cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị H cam kết có đủ khả năng nuôi dưỡng con nên không yêu anh T đó… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H yêu cầu ly hôn anh Phạm Hữu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Hữu T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2022/QĐST - HNGĐBố Trạch, ngày 20 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 76/2022/TLST - HNGĐ, ngày 04 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1997; nơi cư trú: thôn N, xã N, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Phạm Hữu T, sinh năm 1995; nơi cư trú: thôn N, xã N, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Hữu T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Hữu T thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là Phạm Quỳnh A, sinh ngày 07/3/2021. Sau khi ly hôn, giao con Phạm Quỳnh A cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị H cam kết có đủ khả năng nuôi dưỡng con nên không yêu anh T đóng góp cấp dưỡng nuôi con, vì vậy, anh T không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cùng chị Hậu. Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H thỏa thuận chịu trách nhiệm nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung vào công quỹ Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng, Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002580 ngày 04/10/2022. Chị H đã nôp đủ án phí vụ kiện và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ