- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Tuyên bố một người là đã chết"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Lê Văn Đ1.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2022/QĐST-DS | Tân Phú Đông, ngày 27 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Tuyên bố một người là đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thơm.
Thư ký phiên họp: Bà Phùng Anh Thy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên họp: Ông Đoàn Khắc Huy – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 100/2021/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2021 về việc “Tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2022/QĐST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2022, gồm người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lê Văn Đ1, sinh năm 1948 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Vũ Đ2, sinh năm 1980.
Nơi cư trú cuối cùng: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ông Lê Văn Đ1 là người yêu cầu giải quyết việc dân sự trình bày:
Ông Lê Văn Đ1 là cha ruột của anh Lê Vũ Đ2. Anh Đ2 đã bỏ nhà đi từ năm 2000 cho đến nay, không rõ tin tức. Ông Đ1 đã tiến hành các phương thức nhằm tìm kiếm thông tin của anh Đ2 như đăng báo, nhắn tin trên đài truyền thanh nhưng đều không có kết quả. Năm 2017, ông Đ1 đã yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông giải quyết việc dân sự tuyên bố anh Đ2 mất tích và đã được giải quyết vào năm 2018. Từ đó cho đến nay vẫn không có tin tức gì của anh Đ2. Để có cơ sở giải quyết các quan hệ về nhân thân và tài sản của anh Đ2, ông Đ1 yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Đ2 đã chết theo quy định pháp luật.
Tại phiên họp, ông Đ1 giữ nguyên yêu cầu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú Đông phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự: Căn cứ Điều 71 Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 384, 385 và 392 Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Lê Văn Đ1, tuyên bố anh Lê Vũ Đ2 đã chết ngày 10/4/2021.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về yêu cầu dân sự và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Theo đơn yêu cầu của ông Lê Văn Đ1, Tòa án xác định loại yêu cầu dân sự trong vụ việc này là “Tuyên bố một người là đã chết” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông theo quy định tại khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu của ông Đ1: Căn cứ vào nội dung trình bày của người yêu cầu là ông Lê Văn Đ1 và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, có cơ sở để xác định: Anh Lê Vũ Đ2, sinh năm 1980, nơi cư trú cuối cùng tại ấp T xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang, đã biệt tích từ năm 2000 và đã được Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang tuyên bố mất tích theo Quyết định giải quyết việc dân sự số 18/2018/QĐDS-ST ngày 10/4/2018. Đến ngày 20/12/2021, cha ruột của anh Đ2 là ông Đ1 đã có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Đ2 đã chết. Sau khi thụ lý yêu cầu, Tòa án đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết số 01/2021/QĐ-TBTT ngày 23/12/2021 đối với anh Đ2 và đăng tin tìm kiếm trên báo, đài và cổng thông tin điện tử của Tòa án theo quy định. Đến nay đã hết thời hạn 04 tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo đầu lần đầu tiên nhưng vẫn không có tin tức gì của anh Đ2.
Như vậy có đủ căn cứ chứng minh sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực anh Lê Vũ Đ2 là còn sống. Do đó, yêu cầu của ông Đ1 là có cơ sở được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự năm 2015. Ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật là ngày 26/4/2018 nên ngày chết của anh Đ2 được xác định là ngày 26/4/2021. Ngoài ra, quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của anh Đ2 được giải quyết theo quy định tại Điều 72 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Xét ý kiến và đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với một phần nhận định của Tòa án nên chấp nhận phần phù hợp.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Đ1 là người yêu cầu giải quyết việc dân sự phải chịu lệ phí sơ thẩm. Tuy nhiên, ông Đ1 là người cao tuổi và đơn xin miễn nộp tạm ứng lệ phí, lệ phí. Do đó, ông Đ1 được miễn nộp lệ phí sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 393 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 71, Điều 72 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Lê Văn Đ1.
Tuyên bố anh Lê Vũ Đ2, sinh năm 1980, nơi cư trú cuối cùng tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang đã chết ngày 26 tháng 4 năm 2021.
Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của anh Đ2: Quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của anh Đ2 được giải quyết như đối với người đã chết. Quan hệ tài sản của anh Đ2 được giải quyết như đối với người đã chết, tài sản của anh Đ2 được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Người có quan hệ nhân thân với anh Đ2 được quyền liên hệ với Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Đ1 được miễn nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Ông Đ1 có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Anh Đ2 có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định. Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú Đông có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tân Phú Đông; - Chi cục THADS huyện Tân Phú Đông; - Ông Lê Văn Đ1, anh Lê Vũ Đ2; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thị Thơm |