vanban.org

Quyết định 46/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 24/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Quốc S, sinh năm 1980; địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, Đồng bị đơn: Ông Dương Thanh T, sinh năm 1971 và bà Lê Thị Th, sinh năm 1969; cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh D Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Ông Trần Quốc S - ông Dương Thanh T và bà Lê Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 46/2022/QĐST – DSHòa Bình, ngày 24 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2022/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Quốc S, sinh năm 1980; địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C,

tỉnh D

Đồng bị đơn: Ông Dương Thanh T, sinh năm 1971 và bà Lê Thị Th, sinh năm 1969; cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh D

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Dương Thanh T và bà Lê Thị Th phải có nghĩa vụ thanh toán cho ông Trần Quốc S toàn bộ số tiền là 72.000.000 (bảy mươi hai triệu) đồng.

2.2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2.3. Án phí dân sự có giá ngạch:

Ông Trần Quốc S tự nguyện chịu án phí là 900.000 đồng.

Ông Dương Thanh T và bà Lê Thị Th tự nguyện chịu án phí là 900.000 đồng. Ông Trần Quốc S đã nộp tạm ứng án phí là 2.000.000 đồng tại biên lai thu số 0003166 ngày 16/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình được đối trừ chuyển thu án phí và được hoàn lại 1.100.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ