- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "quyết định đình chỉ giải quyết vụ án"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ dân sự thụ lý số 289/2021/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ B TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 46/2022/QĐST – DS | B, ngày 06 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ Điều 48; điểm c khoản 1 Điều 217; khoản 2 Điều 218; Điều 219, khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 289/2021/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất”.
Xét thấy: Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị T được Tòa án triệu tập hợp lệ đến làm việc nhiều lần nhưng đều vắng mặt, cụ thể theo Giấy báo số 207/GB-TA ngày 04/4/2022 của Tòa án triệu tập làm việc hồi 14 giờ 00 phút ngày 08/4/2022, Giấy báo số 307/GB-TA ngày 14/4/2022 của Tòa án triệu tập làm việc hồi 8 giờ 00 phút ngày 29/4/2022, Giấy báo số 339/GB-TA ngày 29/4/2022 của Tòa án triệu tập làm việc hồi 14 giờ 00 phút ngày 06/5/2022; trong vụ án không có yêu cầu phản tố, không có yêu cầu độc lập, nên thuộc Tr hợp nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Do đó, cần đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; Đối với tiền tạm ứng án phí do bà T nộp được sung Ngân sách Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ dân sự thụ lý số 289/2021/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất” giữa:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Nhà số 54, Lê Lý 6, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố B, tỉnh B.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1990.
HKTT: Thôn Hà Thượng, xã Thượng Lan, huyện Việt Yên, tỉnh B
Nơi ở: Nhà 14, ngõ 64, đường Vương Văn Trà, phường Trần Nguyên Hãn, thành phố B, tỉnh B.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Văn phòng công chứng Thiên Long.
Địa chỉ: Số 14, đường Hoàng Văn Thụ, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố B, tỉnh B.
- Bà Nguyễn Thị Quyên, sinh năm 1982
Địa chỉ: Số 25, đường Hồ Xuân Hương, khu đô thị Bách Việt, phường Dĩnh Kế, thành phố B, tỉnh B.
- Ông Thân Văn Tuyển, sinh năm 1971.
HKTT: Thôn Chiền, xã Nội Hoàng, huyện Yên Dũng, tỉnh B.
Nơi ở: Nhà 329, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Dĩnh Kế, thành phố B, tỉnh B.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Sung Ngân sách nhà nước tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà Nguyễn Thị T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001258 ngày 09/12/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B.
- Các đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân thành phố B có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./
| Nơi nhận: - Các đương sư; - VKS cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Mạnh Thắng |