vanban.org

Quyết định 46/2022/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 31/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Cao Thị T, sinh năm 1980; thường trú: Thôn 2, xã QB, huyện CM, thành phố HN; tạm trú: Phòng CT1-208, chung cư CT, Số 328 Đại lộ B, khu phố HL, phường HĐ, thành phố TA, tỉnh BD. Bị đơn: Ông Phan Thanh N, sinh năm 1982; thường trú: Số 56/14B, khu phố TL, phường TĐH, thành phố DA, tỉnh B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Tranh chấp giữa nguyên đơn bà Cao Thị Tâm với bị đơn ông Phan Thanh Nam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2022/QĐST-DSThuận An, ngày 31 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 163/2022/TLST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2022 về việc: Tranh chấp về kiện đòi tài sản.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Cao Thị T, sinh năm 1980; thường trú: Thôn 2, xã QB, huyện CM, thành phố HN; tạm trú: Phòng CT1-208, chung cư CT, Số 328 Đại lộ B, khu phố HL, phường HĐ, thành phố TA, tỉnh BD.

- Bị đơn: Ông Phan Thanh N, sinh năm 1982; thường trú: Số 56/14B, khu phố TL, phường TĐH, thành phố DA, tỉnh BD; tạm trú: Phòng CT1-324B, chung cư CT, Số 328 Đại lộ B, khu phố HL, phường HĐ, thành phố TA, tỉnh B D.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Đỗ Văn H, sinh năm 1981; địa chỉ: Khu phố LB, phường KB, thị xã TU, tỉnh BD.

+ Ông Cao Viết S, sinh năm 1958; địa chỉ: Thôn 2, xã QB, huyện CM, thành phố HN.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Phan Thanh N có trách nhiệm thanh toán cho bà Cao Thị T số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án nộp đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải trả tiền lãi với mức lãi suất do Ngân hàng nhà nước công bố theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Cao Thị T chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 750.000 đồng; khấu trừ vào số tiền 2.575.000 đồng bà Cao Thị T đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002891 ngày 28/7/2022 của Chi cục Thi hành án thành phố Thuận An, bà Cao Thị T được nhận lại số tiền 1.825.000đ (Một triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ