vanban.org

Quyết định 46/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 19/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần MĐ TV. Địa chỉ: ấp C, xã LNA, huyện TrC, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Đặng Thị Thu H – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2022/QĐST-DSTrà Cú, ngày 19 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2022/TLST-DS, ngày 29 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần MĐ TV. Địa chỉ: ấp C, xã LNA, huyện TrC, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Đặng Thị Thu H – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Trần Ngọc H, sinh năm 1955; Địa chỉ số 3, ngõ 6, PVT, ĐĐ, Hà Nội và bà Nguyễn Thị Lan A, sinh năm 1971, địa chỉ: ấp C, xã LNA, huyện TrC, tỉnh Trà Vinh. (theo văn bản ủy quyền số 59/GUQ ngày 17/9/2020 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty cổ phần MĐ TV).

- Bị đơn: Ông Diệp Văn H, sinh năm 1962. Địa chỉ: khóm X, thị trấn TrC, huyện TrC, tỉnh Trà Vinh.

Chỗ ở hiện nay: ấp XL, xã LNA, huyện TrC, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn, ông Trần Ngọc H, bà Nguyễn Thị Lan A và bị đơn ông Diệp Văn H thống nhất số tiền mà ông Diệp Văn H còn nợ và đồng ý trả cho Công ty cổ phần MĐ TV là 887.657.797đ (tám trăm tám mươi bảy triệu sáu trăm năm mươi bảy nghìn bảy trăm chín mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc là 246.294.000đ (Hai trăm bốn mươi sáu triệu, hai trăm chín mươi bốn ngàn đồng), tiền lãi là 641.363.797đ (Sáu trăm bốn mươi mốt triệu, ba trăm sáu mươi ba nghìn, bảy trăm chín mươi bảy đồng).

Kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: là 19.753.155đ (mười chín triệu bảy trăm năm mươi ba nghìn một trăm năm mươi lăm đồng), ông Diệp Văn H tự nguyện chịu toàn bộ án phí. Hoàn trả cho Công ty cổ phần MĐ TV số tiền tạm ứng án phí bằng 14.626.000 đ (mười bốn triệu sáu trăm hai mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009622 ngày 29/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Cú.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ