vanban.org

Quyết định 46/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 23/02/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Lâm Thị N, sinh năm 1967. Địa chỉ: Ấp T, xã K, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1971. Địa chỉ: Ấp G, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "t/c giua ba N va ba L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH
Số: 46/2022/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cầu Ngang, ngày 23 tháng 02 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2022/TLST-DS, ngày 12 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Lâm Thị N, sinh năm 1967. Địa chỉ: Ấp T, xã K, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1971. Địa chỉ: Ấp G, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1970. Địa chỉ: Ấp G, xã K, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện hợp pháp cho ông Nguyễn Đức T: Bà Lê Thị L, sinh năm 1971. Địa chỉ: Ấp G, xã K, huyện C, tỉnh Trà Vinh, làm đại diện, theo giấy ủy quyền chứng thực ngày 14/02/2022.

Ông Trương Văn T, sinh năm 1967. Địa chỉ: Ấp T, xã K, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về số tiền gốc và lãi suất phải trả:

+ Bà Lê Thị L tự nguyện trả 61.037.249 đồng (Sáu mươi mốt triệu, không trăm ba mươi bảy nghìn, hai trăm bốn mươi chín đồng) trong đó gồm (tiền gốc là 50.000.000 đồng và 11.037.249 đồng tiền lãi suất) cho bà Lâm Thị N.

+ Bà Lâm Thị N đồng ý nhận số tiền vốn gốc và tiền lãi suất mà bà Lê Thị L tự nguyện trả như đã nêu trên.

- Về thời hạn trả tiền:

+ Bà Lâm Thị N và bà Lê Thị L tự nguyện thỏa thuận do Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện C giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.

+ Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu thêm cho bên được thi hành khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Lê Thị L tự nguyện nộp 762.965 đồng (Bảy trăm sáu mươi hai nghìn, chín trăm sáu mươi lăm đồng);

+ Bà Lâm Thị N tự nguyện nộp 762.965 đồng (Bảy trăm sáu mươi hai nghìn, chín trăm sáu mươi lăm đồng) án phí nhưng được cấn trừ vào số tiền 1.770.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0007999, ngày 12/01/2022 do bà Lâm Thị N nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu. Hoàn trả cho bà Lâm Thị N 1.007.034 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ