vanban.org

Quyết định 46/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Minh T và ông Thạch Ly N đồng ý thuận tình ly hôn. 2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Ông Thạch Ly N và bà Mai Thị Minh T trình bày ông bà có 02 (hai) người con chung tên Thạch Thảo T1, (nữ, sinh ngày 10/02/20XX) và Thạch Chí K, (nam, sinh ngày: 24/02/20XX). Ôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu Thạch Ly N và Mai Thị Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2021/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 12 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 36/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2021 về việc công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Thạch Ly N, sinh năm: 19XX.

Hộ khẩu thường trú: Số A, đường A1, khóm A2, phường A3, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng.

- Bà Mai Thị Minh T, sinh năm: 19XX.

Hộ khẩu thường trú: Số B, đường B1, khóm B2, phường B3, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Thạch Ly N và bà Mai Thị Minh T chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 29 do Ủy ban nhân dân phường D, thị xã nay là thành phố ST cấp ngày 24/3/2005. Sau khi kết hôn, ông bà chung sống hạnh phúc đến thời gian gần đây thì không còn hòa hợp, vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau nữa. Xét thấy, thực trạng mâu thuẫn giữa ông N và bà T đã đến mức trầm trọng, vợ chồng ông bà không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Thạch Ly N và bà Mai Thị Minh T.

. Về con chung: Ông Thạch Ly N và bà Mai Thị Minh T trình bày ông bà có 02 (hai) người con chung tên Thạch Thảo T1, (nữ, sinh ngày 10/02/20XX) và Thạch Chí K, (nam, sinh ngày: 24/02/20XX). Ông Thạch Ly N và bà Mai Thị Minh T thỏa thuận như sau:

+ Giao cháu Thạch Thảo T1, (nữ, sinh ngày 10/02/20XX) cho ông Thạch Ly N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Hiện cháu Trân đang do ông N trực tiếp nuôi dưỡng tại số A, đường A1, khóm A2, phường A3, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng. Bà Mai Thị Minh T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T1.

+ Giao cháu Thạch Chí K, (nam, sinh ngày: 24/02/20XX) cho bà Mai Thị Minh T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Hiện cháu K đang do bà T trực tiếp nuôi dưỡng tại số B, đường B1, khóm B2, phường B3, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng. Ông Thạch Ly N không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu K.

Xét thấy, việc thoả thuận người trực tiếp nuôi con của ông bà phù hợp với quy định pháp luật, đảm bảo quyền lợi của các bên và phù hợp với Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình nên có cơ sở chấp nhận.

Ông Thạch Ly N và bà Mai Thị Minh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Thạch Thảo T1 và Thạch Chí K mà không ai được cản trở.

. Về tài sản chung: Ông Thạch Ly N và bà Mai Thị Minh T trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Ông Thạch Ly N và bà Mai Thị Minh T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Mai Thị Minh T và ông Thạch Ly N mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận của ông bà phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Minh T và ông Thạch Ly N đồng ý thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Ông Thạch Ly N và bà Mai Thị Minh T trình bày ông bà có 02 (hai) người con chung tên Thạch Thảo T1, (nữ, sinh ngày 10/02/20XX) và Thạch Chí K, (nam, sinh ngày: 24/02/20XX). Ông Thạch Ly N và bà Mai Thị Minh T thỏa thuận như sau:

+ Giao cháu Thạch Thảo T1, (nữ, sinh ngày 10/02/20XX) cho ông Thạch Ly N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Hiện cháu T1 đang do ông N trực tiếp nuôi dưỡng tại số A, đường A1, khóm A2, phường A3, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng. Bà Mai Thị Minh T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T1.

+ Giao cháu Thạch Chí K, (nam, sinh ngày: 24/02/20XX) cho bà Mai Thị Minh T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Hiện cháu K đang do bà T trực tiếp nuôi dưỡng tại số B, đường B1, khóm B2, phường B3, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng. Ông Thạch Ly N không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu K.

Ông Thạch Ly N và bà Mai Thị Minh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Thạch Thảo T và Thạch Chí K mà không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung: Ông Thạch Ly N và bà Mai Thị Minh T trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Ông Thạch Ly N và bà Mai Thị Minh T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.5. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Thạch Ly N và bà Mai Thị Minh T mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Thạch Ly N và bà Mai Thị Minh T đã nộp theo biên lai thu số 0007653 và 0007654 cùng ngày 05/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng. Ông N và bà T đã nộp đủ.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ