vanban.org

Quyết định 46/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Đặng Anh T, sinh năm 1989; địa chỉ: Số X đường N, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Anh T và chị Nguyễn Thị Thanh H. Về nuôi con: Anh Đặng Anh T và chị Nguyễn Thị Thanh H công nhận vợ chồng có 01 con chung tên là Đặng Nguyễn Phúc N, sinh ngày 25/6/2016. Anh T và chị H thỏa thuận giao cháu Đặng Nguyễn Phúc N cho chị N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ANh T xin ly hôn chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Đặng Anh T, sinh năm 1989; địa chỉ: Số X đường N, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƢƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2021/QĐST-HNGĐHương Thủy, ngày 04 tháng 10 năm 202121

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƢƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Phương Thảo. Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Mỹ Nhung và ông Nguyễn Thanh Thơm. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 109/2021/TLST-HNGĐ ngày 16/7/2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cầm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Đặng Anh T, sinh năm 1989; địa chỉ: Số X đường N, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Hồng S và ông Dương Văn P - Luật sư của Công ty Luật F, chi nhánh T; địa chỉ: Số Y, đường Đ, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1993; địa chỉ: Số X đường N, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Địa chỉ liên lạc: Số nhà H, khu YY chung cư VV, phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Lê Thị Trà M và bà Nguyễn Thị Gia H - Luật sư của Công ty Luật H; địa chỉ: Số B, đường N, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Anh T và chị Nguyễn Thị Thanh H.

- Về nuôi con: Anh Đặng Anh T và chị Nguyễn Thị Thanh H công nhận vợ chồng có 01 con chung tên là Đặng Nguyễn Phúc N, sinh ngày 25/6/2016. Anh T và chị H thỏa thuận giao cháu Đặng Nguyễn Phúc N cho chị Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Đặng Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đặng Anh T không cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Đặng Anh T và chị Nguyễn Thị Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đặng Anh T thuận chịu 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 2.425.000đồng mà anh T đã nộp theo biên lai số 0001421 ngày 16/7/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy. Anh T được trả lại số tiền chênh lệch là 2.125.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ