- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân gia đình giữa Nguyễn Thị H và Sầm Quang N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C.B TỈNH C.B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2021/QĐST- HNGĐ | C.B, ngày 22 tháng 04 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 34/2021/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 03 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị H – Sinh năm 1988
HKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ 02, phường Đ, thành phố C.B, tỉnh C.B.
- Bị đơn: Sầm Quang N – Sinh năm 1986
HKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ 02, phường Đ, thành phố C.B, tỉnh C.B.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng điểm a khoản 5; điểm a khoàn 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị H – Sinh năm 1988
HKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ 02, phường Đ, thành phố C.B, tỉnh C.B.
Anh Sầm Quang N – Sinh năm 1986
HKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ 02, phường Đ, thành phố C.B, tỉnh C.B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Sầm Quang N.
- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng chị Nguyễn Thị H và anh Sầm Quang N có 01 con chung là Sầm Gia K (giới tính: Nam; sinh ngày 11/4/2011).
Các đương sự cùng thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn như sau:
Anh Sầm Quang N là người trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung là Sầm Gia K (giới tính: Nam; sinh ngày 11/4/2011) đến khi con chung thành niên. Chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000 đồng ( Một triệu đồng chẵn) cho đến khi con chung thành niên, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C.B.
Thăm nom con chung sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn người không trực tiếp có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Chị Nguyễn Thị H và anh Sầm Quang N mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn để sung công quỹ nhà nước. Ngoài ra, chị Nguyễn Thị H còn phải chịu án phí của người cấp dưỡng với số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận chị Nguyễn Thị H chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí chị Nguyễn Thị H phải chịu là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Chị Nguyễn Thị H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0001003 ngày 16/03/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố C.B, tỉnh C.B. Xác nhận chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh CB; - Viện kiểm sát nhân dân TPCB; - Chi cục Thi hành án dân sự TPCB; - UBND phường Đ, TP CB; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thúy Hằng |