- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2021/QĐST- HNGĐ | V, ngày 13 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1985;
Địa chỉ cư trú: Thôn x, xã T, huyện L, tỉnh Hà Nam.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn x, xã T, huyện L, tỉnh Hà Nam;
Nơi đăng ký tạm trú và chỗ ở hiện nay: Xóm x, thôn L, xã B, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Quan hệ con chung: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị T thống nhất: Sau khi ly hôn, giao cho anh Trần Văn H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Trần Nguyễn Gia M, sinh ngày 11 tháng 5 năm 2009 và Trần Tú U, sinh ngày 24 tháng 4 năm 2014. Chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con Trần Tú U mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) kể từ khi ly hôn cho đến khi con Tú U đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần. Anh Trần Văn H không yêu cầu chị Nguyễn Thị T cấp dưỡng nuôi con Trần Nguyễn Gia M.
Chị Nguyễn Thị T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
2.2. Về quan hệ tài sản: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Trần Văn H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh H đã nộp tại biên lai số 0001051 ngày 18 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư thành tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - Chi Cục THADS huyện V; - UBND xã T, huyện L, tỉnh Hà Nam (GCNKH số 67 ngày 05/12/2008); - Lưu hồ sơ; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |