- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh N và chị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN TỊNH TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2021/QĐST- HNGĐ | Sơn Tịnh, ngày 08 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN TỊNH, TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 60/2021/TLST-HNGĐ ngày 24/02/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Tấn N, sinh năm 1981;
2. Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1989;
Cùng địa chỉ: Thôn X, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa anh Nguyễn Tấn N và chị Nguyễn Thị Th là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 25, ngày 14 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Anh Nguyễn Tấn N và chị Nguyễn Thị Th có một con chung Nguyễn Bảo Kh, sinh ngày 18 tháng 12 năm 2013. Anh N và chị Th thỏa thuận khi ly hôn anh N nhận tiếp tục nuôi dưỡng cháu Kh đến khi trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con anh N, chị Th không yêu cầu.
Tài sản chung, nợ chung: anh N, chị Th đều trình bày và cam kết là không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tấn N và chị Nguyễn Thị Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bảo Kh, sinh ngày 18 tháng 12 năm 2013 cho anh Nguyễn Tấn N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con anh Nam, chị Th không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Để đảm bảo quyền lợi của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung, nợ chung:
Anh Nguyễn Tấn N và chị Nguyễn Thị Th đều trình bày và cam kết không có nợ chung, không có tài sản chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Tấn N và chị Nguyễn Thị Th chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0006229 ngày 24/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Anh N, chị Th đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; (để thi hành); - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND huyện S, tỉnh Quảng Ngãi; - Chi Cục THADS huyện S, tỉnh Quảng Ngãi; - UBND xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Thượng Trọng Ký |