vanban.org

Quyết định 46/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phàn S Q và anh Phàn C Nh.

Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phàn S Q và anh Phàn C Nh thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phàn S Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phàn S Q và anh Phàn C Nh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2021/QĐST-HNGĐPhong Thổ, ngày 29 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2021/TLST – HNGĐ, ngày 05 tháng 4 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phàn S Q, sinh năm: 1998.

Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Phàn C Nh, sinh năm: 1997.

Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phàn S Q và anh Phàn C Nh.

2. Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phàn S Q và anh Phàn C Nh thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Phàn S Q và anh Phàn C Nhcó 01 con chung là cháu Phàn T N, sinh ngày 14/02/2017. Chị Phàn S Q và anh Phàn C Nh thoả thuận, thống nhất: Giao cháu Phàn T N cho anh Phàn C Nh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phàn S Q và anh Phàn C Nh đã thoả thuận, thống nhất: Sau khi ly hôn chị Phàn S Q sẽ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu N số tiền là 1.200.000 (Một triệu hai trăm nghìn đồng) mỗi tháng, vào ngày 15 hàng tháng. Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng tính từ tháng 5 năm 2021 cho đến khi cháu Nđủ 18 tuổi.

2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phàn S Qg và anh Phàn C Nh không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Nguyên đơn và bị đơn mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngoàira nguyên đơn phải chịu án phí về cấp dưỡng nuôi con số tiền là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận, thống nhất: Nguyên đơn sẽ là người nộp cả án phí cho bị đơn. Vậy tổng số tiền mà nguyên đơn phải nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2021/0000002 ngày 01/4/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ