vanban.org

Quyết định 46/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Th và anh Lò Văn N. 2.

Về con chung: Chị Phạm Thị Th và anh Lò Văn N có 02 con chung là cháu là Lò Thị Thùy T, sinh ngày 03/9/2010 và Lò Thị Thùy V, sinh ngày 20/11/2013. Sau khi ly hôn, anh Lò Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lò Thị Thùy T và cháu Lò Thị Thùy V. Chị Phạm Thị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Th và anh Lò Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LANG CHÁNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2021/QĐST-HNGĐLang Chánh, ngày 10 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 57/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Th, sinh năm 1992 Địa chỉ: Bản V, xã Y, huyện L, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lò Văn N, sinh năm 1988 Địa chỉ: Bản V, xã Y, huyện L, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Th và anh Lò Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Phạm Thị Th và anh Lò Văn N có 02 con chung là cháu là Lò Thị Thùy T, sinh ngày 03/9/2010 và Lò Thị Thùy V, sinh ngày 20/11/2013. Sau khi ly hôn, anh Lò Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lò Thị Thùy T và cháu Lò Thị Thùy V. Chị Phạm Thị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Phạm Thị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Phạm Thị Th và anh Lò Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị Th và anh Lò Văn N được miễn toàn bộ án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ