- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T -Trần Thị Ngọc N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Ngọc N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PƯH TỈNH GIA LAI Số: 46/2021/QĐST - HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Chư Pưh, ngày 14 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2021/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn 6, xã IL, huyện CP, tỉnh Gia Lai
- Bị đơn: Chị Trần Thị Ngọc N, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn 6, xã IL, huyện CP, tỉnh Gia Lai.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Ngọc N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về việc nuôi con chung: Các đương sự không có con chung nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
- Về tài sản và công nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Anh Trần Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự đối với yêu cầu ly hôn sơ thẩm (Nộp thay cả phần chị Trần Thị Ngọc N), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng an phí số 0005723 ngày 22/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai. Anh T và chị N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Trần Văn T số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chư Pưh; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Ngọc Trung |